Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh. Ở Việt Nam, tất cả hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng là đối tượng chịu thuế GTGT. Trừ các đối tượng không chịu thuế sau sẽ được bePro.vn chia sẻ vào bài viết dưới đây. 

 

26 nhóm hàng hóa, dịch vụ là đối tượng không chịu thuế GTGT

 

Nhóm 1: 

Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt. Chưa chế biến thành các sản phẩm khác. Hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. 

Nhóm 2: 

Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại. Có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành. Tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định.

Nhóm 3: 

Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng. Phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

Nhóm 4: 

Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển. Hoặc muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là NaCl.

 

                     Các đối tượng không chịu thuế GTGT

Nhóm 5: Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

Nhóm 6: Chuyển quyền sử dụng đất.

Nhóm 7: 

Bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người. Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác. Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác. Phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.

Nhóm 8: Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.

Nhóm 9: 

Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y. Bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi. Dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh. Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật. Vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế. Xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh. 

Nhóm 10: 

Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ.  Hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến).

Nhóm 11:  Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng. Dịch vụ tang lễ. 

Nhóm 12: 

Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo. Đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật. Công trình phục vụ công cộng, CSHT và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

Nhóm 13: 

Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật. Trong nhóm này còn bao hàm luôn các khoản tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh, nội trú. Và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ để phục vụ dạy nghề và học nghề. Cũng là đối tượng không chịu thuế.

 

                          Các đối tượng không chịu thuế GTGT

Nhóm 14: Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Nhóm 15: Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa,…

Nhóm 16: 

Vận chuyển hành khách công cộng gồm vận chuyển hành khách công cộng. Bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị. Và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông.

Nhóm 17: 

Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong một số trường hợp. Như máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu. Để sử dụng trực tiếp cho hđ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; mỏ dầu, khí đốt; tàu bay.

Nhóm 18: Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

Nhóm 19: 

Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân. Để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong một số trường hợp.

Nhóm 20:

Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

Nhóm 21: 

Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

Nhóm 22:

Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. Hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản. Cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản. Có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng. Chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. 

 

                           Các đối tượng không chịu thuế GTGT

Nhóm 23: 

Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh. Bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người. Như nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật.

Nhóm 24: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Nhóm 25: 

Các hàng hóa được bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế, hàng dự trữ quốc gia. Do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra, các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước. Và hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện. Đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Nhóm 26: 

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu. Hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu. Theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan. Và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

 

Hy vọng những chia sẻ về các đối tượng không chịu thuế GTGT trên sẽ giúp ích cho doanh nghiệp của bạn. Nếu bạn đang gặp rắc rối về các dịch vụ liên quan đến kế toán. Hãy liên hệ ngay với Công ty dịch vụ kế toán bePro.vn. Bạn sẽ được hỗ trợ đầy đủ, tư vấn tận tình, miễn phí.