dịch vụ kế toán

Thuế giá trị gia tăng tác động đến hầu hết các đối tượng trong xã hội. Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, được sửa đổi, bổ sung 2016 điều chỉnh trực tiếp lĩnh vực này. Bài viết dưới đây, bePro sẽ tổng hợp các vấn đề pháp lý cơ bản, liên quan mật thiết đến đời sống người dân. Theo quy định luật của luật thuế giá trị gia tăng. 

 

Khái niệm thuế GTGT 

 

Thuế GTGT là Value Added Tax (VAT) hay còn được biết đến là Goods and Services Tax. Thuế GTGT có nguồn gốc từ nước Pháp, đến nay đã được áp dụng rộng rãi tại khoảng 130 quốc gia trên thế giới.

Theo quy định Luật 2008, thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh. Trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.

Một điểm đặc trưng khác, thuế GTGT là một loại thuế gián thu. Được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó. Mặc dù người tiêu dùng mới chính là người chi trả thuế GTGT. Nhưng người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nước lại là đơn vị sản xuất, kinh doanh.

 

                      Quy định Luật thuế giá trị gia tăng

 

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng

  1. a) Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
  2. b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài. Không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Bao gồm các trường hợp: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế). Quảng cáo, tiếp thị. Xúc tiến đầu tư và thương mại. Môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo. Chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.
  3. c) Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán tài sản.
  4. d) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác. Hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này.

 

Căn cứ tính thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ

 

Thuế GTGT được tính dựa trên giá tính thuế và thuế suất.

Giá tính thuế

Chi tiết giá hàng hóa, dịch vụ được sử dụng làm căn cứ tính thuế GTGT. Quy định trong một số trường hợp cụ thể như sau:

– Sản phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra, giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT. Sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc/và thuế bảo vệ môi trường là giá bán. Đã có thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc/và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT.

– Hàng hóa nhập khẩu: Giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Hoặc/và thuế bảo vệ môi trường hoặc/và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

– Hoạt động cho thuê tài sản: Số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.

– Hàng hóa bán trả góp, trả chậm: Giá bán theo phương thức trả một lần chưa có thuế GTGT, không gồm lãi trả góp, trả chậm.

– Gia công hàng hóa: Giá gia công chưa có thuế GTGT.

– Hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán. Đó là giá đã có thuế GTGT thì tính theo công thức:

Giá chưa có thuế GTGT =

Giá thanh toán

1 + Thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)

 

 

                             Quy định Luật thuế giá trị gia tăng

 

Cách tính thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp

 

Quy định 02 phương pháp tính thuế GTGT bao gồm: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2013 quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 1 về đối tượng áp dụng, cách tính đối với mỗi phương pháp:

 

Phương pháp khấu trừ thuế

– Đối tượng áp dụng là các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định pháp luật. Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên. Trừ hộ, cá nhân kinh doanh; Cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng tự nguyện.

– Cách tính:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

– Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới 01 tỷ đồng. Hộ, cá nhân kinh doanh. Người nước ngoài kinh doanh, không thường trú nhưng có doanh thu tại Việt Nam. Chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ…

– Cách tính:

Số thuế GTGT phải nộp  =   Doanh thu    x    Tỷ lệ %

 

 

                          Quy định Luật thuế giá trị gia tăng

Trong đó, tỷ lệ % được quy định như sau:

– Phân phối và cung cấp hàng hóa: 1%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Kết luận:

Bài viết vừa rồi chia sẻ về những quy định cũng như cách tính thuế theo luật thuế GTGT. Nếu bạn có thắc mắc về các dịch vụ liên quan đến kế toán. Hãy liên hệ ngay với công ty dịch vụ kế toán tphcm  bePro.vn sẽ hỗ trợ đầy đủ, tư vấn tận tình, miễn phí. Chúc bạn thành công!