Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải đóng cho nhà nước. Cùng Bepro.vn tìm hiểu về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là gì và các vấn đề có liên quan đến loại thuế này!

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại điều 11 của Thông tư 78/2014/TT-BTC thì mức thuế suất thuế TNDN hiện hành mới nhất như sau:

Mức thuế suất phổ thông

Đối với những doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thông thường, không phải là những doanh nghiệp trong mục số 2 và mục 3) sẽ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%.

Doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí

Thuế suất thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32 đến 50%.

Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ của doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến cho Bộ Tài Chính để trình Thủ tướng chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Thuế suất thuế TNDN đối với những hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, đá quý. Đất, wolfram, aunty moan sẽ áp dụng mức thuế suất 50%. Sẽ trừ các trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.

Mức thuế suất ưu đãi 10%

Mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% được áp dụng cho các doanh nghiệp có thu nhập từ những hoạt động được quy định như:

  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế hoặc khu công nghệ cao.
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện các dự án đầu tư mới thuộc những lĩnh vực như nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ cao.
  • Thu nhập của các doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất.
  • Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp.
  • Khoản thu nhập của hoạt động xuất bản của nhà xuất bản theo như quy định của Luật xuất bản.
  • Phần thu nhập từ các hoạt động báo in.
  • Phần thu nhập của doanh nghiệp từ những hoạt động thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được quy định tại điều 53 Luật nhà ở.
  • Khoản thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế –  xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 02

Thời hạn khai, nộp thuế TNDN

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được tạm tính hàng quý

Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Lưu ý là hiện nay doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý. Theo đó căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp tạm nộp thuế (Theo Điều 17 Thông tư 151/2014/TT0-BTC).

Thời hạn nộp sơ quyết toán thuế năm

Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Các khoản chi được trừ khi tính thuế theo như Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện:

  • Điều kiện 1: Các khoản chi thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Điều kiện 2: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Điều kiện 3: Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 01

Doanh nghiệp được phép chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm

Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có lãi thì sẽ có phát sinh thu nhập chịu thuế, với những doanh nghiệp bị lỗ thì pháp luật cho phép chuyển lỗ vào thu nhập những năm tiếp theo.

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 78/2014/TT-BTC, doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ này vào khoản thu nhập của những năm tiếp theo.

  • Thời chuyển lỗ tính liên tục không được quá 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
  • Quá thời hạn 5 năm, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vì vào thu nhập của các năm tiếp theo.

Vì thế mà doanh nghiệp không chỉ được phép chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau phát sinh lỗ.

Vừa rồi là những giới thiệu về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cơ bản, hy vọng qua bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này!