dịch vụ kế toán

Việt Nam hiện nay có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, nếu bạn muốn thành lập doanh nghiệp thì cần tìm hiểu và so sánh kỹ lưỡng để có thể đưa ra quyết định đúng đắn. Trong bài viết này, Bepro.vn sẽ giới thiệu và so sánh các loại hình doanh nghiệp cho bạn, cùng tìm hiểu!

so sánh các loại hình doanh nghiệp

So sánh các loại hình doanh nghiệp hiện nay chi tiết nhất

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân đứng ra làm chủ và sẽ tự chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình trong mọi hoạt động của doanh nghiệp. Theo đó doanh nghiệp tư nhân là công ty trách nhiệm vô hạn và không có tư cách pháp nhân.

Ưu điểm

  • Vì là chủ sở hữu duy nhất của công ty nên doanh nghiệp tư nhân sẽ có thể hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh công ty. Doanh nghiệp sẽ không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  • Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng.

Nhược điểm

  • Không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp khá cao.
  • Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn về số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm bằng cả tài sản cá nhân của mình nếu như doanh nghiệp tư nhân đó chưa hoàn tất các nghĩa vụ với đối tác. Do vậy đây cũng là loại hình doanh nghiệp rất rủi ro, chỉ thích hợp với công việc kinh doanh những ngành nghề mang tính rủi ro thấp và tạo sự tin tưởng lớn cho khách hàng như kinh doanh vàng, trang sức, bạc…

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu. Theo đó chủ sở hữu công ty sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được quyền phát hành cổ phần.

Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty TNHH một thành viên là hình thức chủ tịch công ty hay hội đồng thành viên mà công ty sẽ có cách tổ chức quản lý họp hành khác nhau.

Ưu điểm

  • Vì có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty TNHH chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên sẽ gây ít rủi ro cho người góp vốn.
  • Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, dễ dàng đưa ra quyết định trong các vấn đề của công ty.

Nhược điểm

Công ty TNHH một thành viên không được giảm số vốn điều lệ.

so sánh các loại hình doanh nghiệp 01

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên

Công ty TNHH là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá 50 người. Và thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết đóng góp vào doanh nghiệp.

Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng không được quyền phát hành cổ phần.

Ưu điểm

  • Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty, điều này làm giảm rủi ro cho người góp vốn.
  • Số lượng thành viên loại hình thường không nhiều và các thành viên thường có quen biết, tin cậy nhau nên việc quản lý và điều hành không quá phức tạp.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh một cách chặt chẽ nên nhà đầu tư thường dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh yêu cầu phải có hai thành viên trở lên là chủ cùng nhau quản lý hoạt động kinh doanh dưới một cái tên chung, có tư cách pháp nhân nhưng phải có nhiệm vụ vô hạn về cả các khoản nợ. 

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp của công ty. Công ty hợp danh cũng không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Ưu điểm

  • Nhờ vào chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các đối tác, khách hàng.
  • Việc điều hành không quá phức tạp bởi số lượng thành viên ít và là những người có uy tín. 

Nhược điểm

  • Hạn chế của công ty hợp danh chính là chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro cao.
  • Loại hình hợp danh được quy định trong luật doanh nghiệp nhưng trên thực tế loại hình này chưa thực sự phổ biến.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần được đăng ký và tồn tại hoàn toàn tách biệt. Theo đó, số vốn được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Được chia thành nhiều các tầng lớp bắt buộc phải có như sau: Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và giám đốc. Mọi hành động và quyết định của giám đốc phải nhận được sự đồng ý của hội đồng quản trị, đại hội các cổ đông. Có quyền phát hành chứng khoán lên sàn giao dịch, huy động nguồn lực vốn dồi dào, góp mặt vào trong tất cả các ngành nghề đa dạng khác nhau.

so sánh các loại hình doanh nghiệp 02

Công ty cổ phần

Ưu điểm

  • Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi rủi ro của cổ đông không cao.
  • Khả năng và phạm vi hoạt động của công ty cổ phần rất rộng.
  • Cơ cấu vốn linh hoạt, tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào và khả năng huy động vốn rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng.
  • Việc chuyển nhượng vốn là tương đối dễ dàng, do đó phạm vi đối tượng tham gia công ty cổ phần là rất rộng.

Nhược điểm

Việc quản lý và điều hành phức tạp bởi số lượng cổ đông lớn.

Việc thành lập và quản lý công ty cũng phức tạp hơn các loại hình doanh nghiệp khác bởi có nhiều ràng buộc chặt chẽ bởi quy định của pháp luật.

Vừa rồi là so sánh các loại hình doanh nghiệp mà Bepro phân tích. Nếu bạn đang muốn thành lập doanh nghiệp thì hãy tìm hiểu kỹ để tránh các rủi ro trong pháp lý và quá trình hoạt động kinh doanh của mình.