Thuế thu nhập cá nhân là gì luôn là vấn đề quan tâm của rất nhiều người. Bài viết sau đây, bePro.vn sẽ giải thích rõ khái niệm và các quy định pháp luật liên quan. Hãy cùng bepro tìm hiểu nhé! 

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Hiện nay, chưa có định nghĩa chính xác, cụ thể về thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, dựa trên các quy định của pháp luật được ghi nhận. Tại Luật thuế thu nhập cá nhân,  các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, có thể hiểu thuế TNCN như sau:

Thuế TNCN là thuế trực thu. Tính trên thu nhập của người nộp thuế. Sau khi đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh. 

Đối tượng phải nộp thuế TNCN

Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Có thu nhập chịu thuế là những đối tượng đánh thuế TNCN. Cụ thể như sau:

– Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh. Tại trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

– Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Quy định và các tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân là gì? Quy định và các tính thuế

Các trường hợp được miễn thuế TNCN

Có rất nhiều khoản thu nhập không phải chịu thuế TNCN. Mà pháp luật cũng đã quy định rõ tại Điều 4 Luật Thuế TNCN. Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP. Các khoản thu nhập đó là:

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (BĐS) giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…

– Từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản. Gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

– Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

– Nguồn thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…

– Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ. Được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, trong giờ theo quy định của pháp luật;

– Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Quy định và các tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân là gì? Quy định và các tính thuế

Chức năng, vai trò của thuế TNCN 

  1. Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng. Từ đó thuế TNCN sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng thu cho ngân sách Nhà nước.

  1. Góp phần thực hiện công bằng xã hội

Thuế TNCN chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế. Không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết. Có nhiều nước còn có quy định miễn, giảm thuế cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội.

Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau. Số đông dân cư có thu nhập còn thấp. Nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao. Nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Mặc dù thuế TNCN chưa mang lại số thu lớn cho ngân sách Nhà nước.

Kết luận: 

Song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô. Thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan trọng. Do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao là cần thiết. Đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội.

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN mới nhất

Hiện tại, việc tính thuế TNCN được áp dụng cho 3 đối tượng khác nhau, cụ thể như sau:

– Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên;

– Thuế suất 10%. Dành cho cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ.

– Thuế suất 20%. Đối với cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài.

Lưu ý:

Thuế TNCN là loại thuế tính theo tháng, kê khai. Có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán theo năm. Thuế được tính tại thời điểm trả thu nhập theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Quy định và các tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân là gì? Quy định và các tính thuế

Kỳ tính thuế TNCN

1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định

a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh. Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập. Áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn. Trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền. Và thu nhập từ nhượng quyền thương mại; từ thừa kế và từ quà tặng.

c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng. Hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm. Thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế.

2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập. Áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

Kết luận: 

Vừa rồi là những chia sẻ về khái niệm và quy định về thuế TNCN. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn. Nếu bạn có thắc mắc về các dịch vụ liên quan đến kế toán. Hãy liên hệ ngay với Công ty dịch vụ kế toán bePro.vn. Chúng tôi sẽ sẵn sàng hỗ trợ tận tình, miễn phí.