Các con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước đóng vai trò quan trọng và giá trị pháp lý nhất định đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và chức danh nhà nước. Trong bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn về con dấu giáp lai là gì cũng như ý nghĩa và cách sử dụng ra sao?

dấu giáp lai là gì

Dấu giáp lai là gì? Cập nhật cách đóng dấu giáp lai mới nhất

Dấu giáp lai là gì? 

Đóng dấu giáp lai là dùng con dấu đóng lên lề bên trái hoặc phải của văn bản bao gồm 2 tờ trở lên; để trên tất cả các tờ đều sẽ có thông tin về con dấu nhằm đảm bảo tính chân thực của từng tờ trong văn bản và ngăn ngừa việc thay đổi nội dung và giả mạo văn bản. Dấu giáp lai phải được thực hiện riêng theo đúng như quy định của Bộ trưởng; thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.

Những tài liệu cần đóng dấu giáp lai là gì?

Việc đóng dấu giáp lai trong các tài liệu và tài liệu chuyên ngành cần phải tuân theo như các quy định của các bộ trưởng và người đứng đầu các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý ngành. Do đó, nghị định này không cung cấp bất kỳ loại tài liệu được đóng dấu giáp lai mà nó sẽ được quyết định bởi bộ trưởng; cũng như những người đứng đầu trong các cơ quan quản lý ngành.

Các loại tài liệu phải được đóng dấu: Tài liệu do cơ quan hải quan cấp

  • Quyết định giải quyết khiếu nại.
  • Quyết định xử phạt các vi phạm hành chính.
  • Quyết định thanh tra.
  • Quyết định miễn xuất nhập khẩu hàng hóa.
  • Quyết định kiểm tra sau thông quan.
  • Quyết định bổ nhiệm cán bộ cho các trường hợp ở nước ngoài.
  • Thông báo giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Quyết định bổ nhiệm cán bộ cho các trường hợp ở nước ngoài.
  • Thông báo giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Các thông báo phạt tiền chậm nộp.
  • Kết luận thanh tra, kiểm tra.
  • Kết luận xác minh đơn tố cáo.
  • Báo cáo các kết quả xác minh thông tin.
  • Biên bản làm việc.
  • Hợp đồng, phụ lục và thanh lý hợp đồng.
  • Các biểu mẫu và phục lục chứa các thông tin về dữ liệu tài chính; kế toán thuế; số liệu thống kê về tình hình xuất nhập khẩu.

Cách đóng dấu giáp lai như thế nào?

Cách đóng dấu giáp lai hiện tại được quy định rất rõ ràng theo khoản 2; điều 13 thông tư 01/2011 / TT-BNV, chi tiết là:

Điều lệ số 13, dấu của những cơ quan tổ chức:

  • Con dấu trên các tài liệu cần phải được tuân theo các quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều 26 Nghị định của chính phủ số 110/2004 / ND-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004; về các công trình văn thư và các quy định về của Pháp luật có liên quan; phải tuân thủ theo quy định tại khoản 4, điều 26 của nghị định số 110/2004 / ND-CP.
  • Các thương hiệu của các cơ quan và tổ chức được trình bày trong ô số 8; dấu giáp lai phải được đóng ở giữa cạnh phải của tài liệu hoặc phụ lục văn bản; bao gồm một phần của các tờ giấy, tối đa 5 trang cho mỗi con dấu.

dấu giáp lai là gì 01

Cách đóng dấu giáp lai

Trong hợp đồng thì bên nào đóng dấu giáp lai?

Cần phải dựa trên những yếu tố cung cấp dưới đây:

Căn cứ theo cơ sở pháp lý

Được quy định rõ ràng trong Nghị định 58/2001/ND-CP trong việc sử dụng cũng như quản lý con dấu.

Nội dung tham vấn được quy định cụ thể như sau

Có thể thực hiện và áp dụng theo tiêu chuẩn quy định được ban hành theo quy định về Điều 4 của Nghị định 58/2001/ND-CP về các cơ quan, tổ chức được phép sử dụng con dấu mà không cần phải sử dụng quốc huy với nội dung cơ bản như sau:

1. Đối với trường hợp là tất cả các cơ quan, tổ chức được công nhận và tư cách pháp nhân trong cơ cấu tổ chức của các bộ; cơ quan cấp bộ và những cơ quan chính phủ thì sẽ được áp dụng những quy định này.

2. Đó là các cơ quan và tổ chức có tư cách pháp nhân và đó là các trường hợp nằm trong khu vực của Viện kiểm sát nhân dân; tòa án nhân dân hay tại văn phòng công tố viên quân sự; tòa án quân sự các cấp.

3. Các cơ quan chuyên môn và các tổ chức phi thương mại trực thuộc các ủy ban phổ biến cấp tỉnh và huyện.

dấu giáp lai là gì 02

Nội dung tham vấn được quy định cụ thể như sau

4. Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, hiệp hội hữu nghị, phúc lợi xã hội,  tổ chức nhân đạo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện cùng nhiều tổ chức phi chính chủ do các cơ quan nhà nước cấp phép tham gia hoạt động.

5. Các tổ chức tôn giáo được sự đồng ý và thực hiện việc ủy quyền hoạt động của các cơ quan nhà nước về quyền lực và có thẩm quyền.

6. Tổ chức kinh tế thường được áp dụng và tuân thủ thực hiện theo những quy định cụ thể của Luật doanh nghiệp nhà nước, luật công ty và luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cùng với một số thông tin khác nhau. 

7. Các quy định được thực hiện và áp dụng trong một số những môi trường làm việc thuộc những cơ quan có thẩm quyền khác.

8. Những tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động tại thị trường Việt Nam, do đó cả bên mua và bên bán hàng hóa đều là các tổ chức kinh tế được phép sử dụng những con dấu, bao gồm cả dấu giáp lai. 

Kết Luận

Vừa rồi là những thông tin về dấu giáp lai gì, cũng như cách đóng dấu giáp lai mà Bepro.vn cung cấp. Hy vọng thông qua bài viết sẽ giúp bạn biết rõ hơn về quy trình này!