dịch vụ kế toán

Người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu như đảm bảo được đủ các điều kiện theo như quy định của Pháp luật. Cùng tìm hiểu về trợ cấp thất nghiệp trong bài viết sau đây!

trợ cấp thất nghiệp

Giải đáp vấn đề liên quan về trợ cấp thất nghiệp mới nhất

Điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp 

Căn cứ theo luật Việc làm thì người lao động sẽ được nhận BHTN nếu đạt được các điều kiện sau:

Chấm dứt hợp đồng lao động trừ trường hợp:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trái với pháp luật.
  • Hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐ làm việc đối với các trường hợp quy định tại điểm A và điểm B của khoản 1 Điều 43 luật việc làm. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian là 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với các trường hợp quy định tại điểm C, khoản 1 điều 43 của Luật này.

Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo như quy định của Pháp luật.

Chưa tìm được việc làm mới sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an.
  • Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Chấp hành các quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hay cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • B pháp luật tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù.
  • Ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động ở nước ngoài theo như hợp đồng.
  • Chết.

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 

Căn cứ vào điều 50 của luật việc làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 6 tháng liền kề có đóng BHTN x 60%

Tuy nhiên thì trợ cấp thất nghiệp NLĐ nhận được tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo như quy định của bộ luật lao động đối với người lao động đóng BHTH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động.

trợ cấp thất nghiệp 01

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 

Cập nhật mới nhất về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2020

Theo như quy định mới trong năm 2020 thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ tăng mạnh vào năm 2020.

Đối với đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định

Mức lương với đối tượng này là không quá 5 lần mức lương cơ sở:

  • Từ 01/01/2020, người thất nghiệp được nhận 5 x 1,49 triệu đồng/tháng = 7,45 triệu đồng/tháng.
  • Từ 01/7/2020, số tiền này lên tới 5 x 1,6 triệu đồng/tháng = 8 triệu đồng/tháng.

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Đối với đối tượng này thì mức hưởng tối đa cho người lao động không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.

Dù chưa nhận được thông tin chính thức nhưng theo như Bộ lao động Thương binh và Xã hội thì mức lương tối thiểu Vùng năm 2020 đang trình Chính phủ tăng 5,5% so với năm 2019.

Theo đó mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2020 mà người lao động nhận tương ứng sẽ là:

  • Vùng I: Mức lương tối thiểu vùng là 4,42 triệu đồng/tháng – mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 22,1 triệu đồng/tháng.
  • Vùng II: Mức lương tối thiểu vùng là 19,6 triệu đồng/tháng – mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 22,1 triệu đồng/tháng.
  • Vùng III: Mức lương tối thiểu vùng là 17,15 triệu đồng/tháng – mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 22,1 triệu đồng/tháng.
  • Vùng IV: Mức lương tối thiểu vùng là 3,07 triệu đồng/tháng – mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 15,35 triệu đồng/tháng.

Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng tăng tương ứng

Tương tự với mức hưởng tối đa thì mức lương tối đa đóng bảo bảo hiểm thất nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau giữa người lao động với nhau khi thực hiện hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và do người sử dụng lao động quyết định.

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Trong trường hợp tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 tháng lương cơ sở của người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Theo đó thì trong năm 2020, những người lao động này sẽ đóng:

  • Từ 01/01/2020, tối đa 20 x 1,49 triệu đồng/tháng = 29,8 triệu đồng/tháng.
  • Từ 01/7/2020, tối đa 20 x 1,6 triệu đồng/tháng = 32 triệu đồng/tháng.

trợ cấp thất nghiệp 02

Cập nhật mới nhất về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2020

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Trong trường hợp tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Theo đó:

  • Vùng I: Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 là 4,42 triệu đồng/tháng – Mức lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là 78,4 triệu đồng/tháng.
  • Vùng II: Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 là 3,92 triệu đồng/tháng – Mức lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là 88,4 triệu đồng/tháng.
  • Vùng III: Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 là 3,43 triệu đồng/tháng – Mức lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là 68,6 triệu đồng/tháng.
  • Vùng IV: Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 là 3,07 triệu đồng/tháng – Mức lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là 61,4 triệu đồng/tháng.

Vừa rồi là những giải đáp về trợ cấp thất nghiệp mà người lao động thường thắc mắc. Hy vọng sau bài viết sẽ giúp cho người lao động và doanh nghiệp sẽ nắm được rõ hơn các quy định có liên quan về vấn đề này. Liên hệ dịch vụ kế toán chuyên nghiệp Bepro.vn để tìm hiểu rõ hơn về các nghiệp vụ kế toán.