dịch vụ kế toán

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là giấy xác nhận của tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế. Trước khi trả thu nhập theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ thuế. Quy định và thủ tục chứng từ khấu trừ thuế TNCN sẽ được giải thích trong bài viết sau đây. 

Thủ tục mua Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có thể đặt in hoặc mua của Chi cục thuế

1. Hồ sơ mua Chứng từ:

– Đơn đề nghị cấp chứng từ mẫu 07/CTKT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC. (1 bản).

– Giấy phép đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp (photo công chứng 01 bản).

– Giấy giới thiệu của Doanh nghiệp (01 bản).

– Bản photo Chứng minh thư nhân dân của người đứng tên trên giấy giới thiệu. Kèm theo Chứng minh nhân dân bản gốc để đối chiếu.

   Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN

2. Nơi nộp hồ sơ:

– Phòng ấn chỉ Chi cục thuế quản lý DN.

– Sau khi đã hoàn thành xong các thủ tục thì Chi cục thuế sẽ Cấp cho DN 1 Cuốn Chứng từ.

– Một cuốn chứng từ khấu trừ thuế TNCN có 50 số, mỗi số có 2 liên:

Liên 1: Báo soát và Lưu;

Liên 2: Giao cho người nộp thuế (cá nhân được khấu trừ thuế)

Cách viết Chứng từ khấu trừ 

A. Thông tin tổ chức, cá nhân trả thu nhập 

  1. Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi tên in hoa tổ chức trả thu nhập.
  2. Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức trả thu nhập.
  3. Địa chỉ: Ghi địa chỉ của tổ chức trả thu nhập.
  4. Điện thoại: Ghi số điện thoại của tổ chức trả thu nhập.

Cách lập chứng từ khấu trừ thuế

B. Thông tin người nộp thuế

  1. Họ và tên: Ghi chữ in hoa theo tên trên chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
  2. Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế. (như Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp).
  3. Quốc tịch: Ghi Quốc tịch của người nộp thuế.

    8,9. Đánh dấu x vào ô tương ứng là cá nhân cư trú hoặc không cư trú.

  1. Địa chỉ hoặc điện thoại liên hệ: Ghi địa chỉ hoặc số điện thoại để thuận tiện cho việc liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
  2. Số CMND hoặc số hộ chiếu:
  3. Nơi cấp
  4. Ngày cấp: ghi theo trên CMND hoặc hộ chiếu

C. Thông tin thuế TNCN khấu trừ

  1. Khoản thu nhập: Ghi rõ loại thu nhập cá nhân nhận được (thu nhập từ tiền lương tiền công, thu nhập từ kinh doanh từ đầu tư vốn,…)
  2. Thời điểm trả thu nhập: Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập của tháng trong năm dương lịch. Trường hợp chi trả thu nhập trong khoảng thời gian thì phải ghi từ tháng nào đến tháng nào.
  3. Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: Ghi tổng số thu nhập chịu thuế đã chi trả cho cá nhân đó (là tổng thu nhập chưa trừ các khoản giảm trừ như: giảm trừ gia cảnh, đóng bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo,…)

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế 

(Không phải khoản giảm trừ )

Lưu ý:

  1. Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là số tiền thuế TNCN mà DN đã khấu trừ của cá nhân đó (là số tiền thuế đã khấu trừ theo biểu lũy tiến hoặc tỷ lệ 10%.)
  2. Số thu nhập cá nhân còn được nhận: [(16)-(17)]: Là số tiền mà cá nhân đó còn nhận được.

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Nguyên tắc sử dụng Chứng từ:

Những DN có sử dụng Chứng từ thì: Hàng quý phải báo cáo tình hình sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu mẫu CTT25/AC ban hành kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCT)

Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ:

Thời hạn nộp Bảng kê theo Quyết định 440/QĐ-TCT của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

” Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thuế, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập (mẫu CTT25/AC). Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.”

Kết luận: 

Vừa rồi là các phần thông tin đầy đủ về khấu trừ thuế TNCN. Nếu bạn đang gặp rắc rối về các dịch vụ liên quan đến kế toán, hãy liên hệ ngay với bePro.vn. Công ty dịch vụ kế toán hàng đầu Việt Nam sẽ hỗ trợ đầy đủ, tư vấn tận tình, miễn phí.