Thuế tài nguyên được quy định thế nào theo pháp luật hiện hành? Bài viết này sẽ giúp các bạn giải đáp các thắc mắc về khái niệm, đối tượng và cách tính thuế đầy đủ nhất. 

 

Khái niệm

 

Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu. Đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên. Nói cách khác, đây là một loại thuế điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

 

Khái niệm và cách tính thuế tài nguyên

Khai thác tài nguyên thiên nhiên

Đặc điểm 

– Là một khoản thu của NSNN đối với người khai thác tài nguyên thiên nhiên do Nhà nước quản lý.

– Thuế được thu trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác. Mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên.

– Thuế được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra. Từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế này.

– Thuế được áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên TN. Thuộc đối tượng chịu thuế, không phụ thuộc mục đích sử dụng.

Vai trò 

– Tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước

– Góp phần tăng cường quản lý nhà nước trong việc bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia. 

 

Khái niệm và cách tính thuế tài nguyên

Khái niệm và cách tính thuế tài nguyên

Đối tượng chịu thuế

 

Theo Điều 2 Thông tư 152/2015/TT-BTC. Thì đối tượng chịu thuế là các TNTN trong phạm vi đất liền, hải đảo…của nước Việt Nam quy định, gồm:

– Khoáng sản kim loại.

– Khoáng sản không kim loại như: Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất làm gạch…

– Sản phẩm của rừng tự nhiên. Bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên. Trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng. Tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.

– Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển.

– Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất. Trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy.

– Yến sào thiên nhiên. Trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà. Để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.

Ngoài ra, đối tượng chịu thuế còn có TNTN khác. Do Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

 

Căn cứ tính thuế 

 

Thuế được tính dựa trên sản lượng TN được tính thuế. Giá tính thuế, thuế suất thuế TN.

Công thức tính 

 

Công thức tính phải nộp trong kỳ như sau:

Thuế phải nộp trong kỳ=Sản lượng TN tính thuếxGiá tính thuế đơn vị TN xThuế suất TTN

 

Hoặc nếu trong trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức TTN phải nộp trên một đơn vị TN khai thác thì:

Thuế phải nộp trong kỳ=Sản lượng TN tính thuếxMức thuế TN ấn định trên một đơn vị TN khai thác

 

Việc ấn định thuế mức thuế được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế. Phù hợp với các quy định về ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

 

Khái niệm và cách tính thuế tài nguyên

Khái niệm và cách tính thuế tài nguyên

Sản lượng TN tính thuế

a) Tài nguyên khai thác dạng cứng:

– Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng/trọng lượng/khối lượng. Thì sản lượng TN tính thuế là số lượng/trọng lượng/khối lượng của TN thực tế khai thác.

– Đối với tài nguyên chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và được bán ra sau khi sàng tuyển, phân loại. Thì sản lượng TN tính thuế được xác định như sau: Đối với tài nguyên sau khi sàng tuyển, phân loại thu được từng chất riêng. Thì sản lượng TN tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất có trong tài nguyên thu được. Sau khi sàng tuyển, phân loại. Trường hợp đất, đá, phế thải, bã xít thu được qua sàng tuyển và bán ra. Thì phải nộp TTN đối với lượng TN có trong phế thải, bã xít bán ra.

– Sản lượng TN tính thuế của từng chất được xác định như sau: 

Quặng đồng: 1.000 tấn x 60% = 600 tấn; 

Quặng bạc: 1.000 tấn x 0,2% = 2 tấn; 

Quặng thiếc: 1.000 tấn x 0,5% = 5 tấn

b) Tài nguyên nước cho thủy điện

Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện. Thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất điện bán cho bên mua điện.

c) Tài nguyên nước khoáng thiên nhiên

Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp. Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh. Thì sản lượng TN tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.

Kết luận: 

Trên đây là những chia sẻ về đặc điểm, khái niệm cũng như cách tính thuế trong lĩnh vực TN mà các kế toán cần biết. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn. Nếu có thắc mắc và cần hỗ trợ về nghiệp vụ kế toán, quyết toán thuế, bạn có thể liên hệ đến Công ty dịch kế toán dịch vụ bePro.vn để được tư vấn chi tiết hơn nhé!